Bộ đề thi học kì 1 lớp 10 năm 2021 – 2022

Bộ đề thi học kì 1 lớp 10 năm 2021 – 2022 gồm 43 đề kiểm tra cuối kì 1 lớp 10 có đáp án chi tiết kèm theo bảng ma trận đề thi.

Đề thi học kì 1 lớp 10 được biên soạn với cấu trúc đề rất đa dạng bao gồm cả tự luận và trắc nghiệm, bám sát nội dung chương trình học trong sách giáo khoa. Thông qua bộ đề thi học kì 1 lớp 10 quý thầy cô và các em học sinh có thêm nhiều tư liệu ôn tập củng cố kiến thức luyện giải đề chuẩn bị sẵn sàng cho kì thi sắp tới. Vậy sau đây là nội dung chi tiết 43 đề thi HK1 lớp 10, mời các bạn cùng theo dõi tại đây.

Bộ đề thi học kì 1 lớp 10 năm 2021 – 2022

Đề thi học kì 1 Văn 10 năm 2021

Ma trận đề thi học kì 1 Văn 10

SỞ GD&ĐT …….

TRƯỜNG THPT……….

KỲ THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2021 – 2022

Môn: Ngữ Văn lớp 10

Thời gian thi: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: //2021

Mức độ /

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Cộng

I. Đọc –hiểu

Tác giả,tác phẩm, xuất xứ của tác phẩm,thể loại

Nắm được nội dung các chi tiết trong văn bản

Nhận xét về giá trị nội dung trong văn bản

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1

0,5 đ

5%

1

0,5 đ

5 %

1

1 đ

10 %

3 câu

2,0 đ

20 %

II. Làm văn

NLXH

Viết được đoạn văn NLXH

1 câu

2,0 đ

20%

Tự sự (biểu cảm)

Viết được bài văn tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm( hoặc bài văn biểu cảm kết hợp với tự sự và miêu tả)

1 câu

6,0 đ

60%

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

2 câu

7,0 đ

70 %

2 câu

7,0 đ

70%

TS câu

TS điểm

Tỉ lệ

5câu

10 điểm

100 %

Đề thi học kì 1 Văn 10

A. PHẦN ĐỌC – HIỂU (2 điểm):

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi ở dưới:

“Làng kia có một viên lí trưởng nổi tiếng xử kiện giỏi. Một hôm nọ, Cải với Ngô đánh nhau, rồi mang nhau đi kiện.Cải sợ kém thế lót trước cho thầy lí năm đồng. Khi xử kiện thầy lí nói :

-Thằng Cải đánh thằng Ngô đau hơn, phạt một chục roi.

Cải vội xòe tay năm ngón, ngảng mặt nhìn thầy lí, khẽ bẩm:

-Xin xét lại , lẽ phải về con mà!

Thầy lí cũng xòe năm ngón tay trái úp lên trên năm ngón tay mặt nói :

-Tao biết mày phải nhưng nó phải bằng hai mày”

(Theo tiếng cười dân gian Việt Nam)

Câu 1 (0,5 điểm): Phương thức biểu đạt của đoạn văn trên là gì?

Câu 2 (0,5 điểm): Hành động xòe năm ngón tay trái úp lên năm ngón tay mặt có ý nghĩa gì?

Câu 3 (1 điểm): Từ “ phải” trong văn bản có ý nghĩa gì? Tác giả dân gian đã sử dụng nghệ thuật nào qua từ “phải”?

B. PHẦN LÀM VĂN: (8 điểm)

Câu 1. Nghị luận xã hội: (2 điểm)

Suy nghĩ về nhường nhịn trong cuộc sống con người.

Câu 2. Nghị luận văn học: (6 điểm)

Nêu cảm nhận của em về nhân vật Tấm trong truyện cổ tích Tấm Cám.

Đáp án đề thi học kì 1 lớp 10 môn Văn

A. PHẦN ĐỌC – HIỂU :

Câu 1(0,5 điểm): Phương thức biểu đạt tự sự

Câu 2(0,5 điểm): Hành động xòe năm ngón tay trái úp lên năm ngón tay mặt có nghĩa là : số tiền bỏ ra phải gấp đôi

Câu 3 (1 điểm): “Phải” một là lẽ phải, cái đúng

“Phải” hai : bắt buộc, là số tiền cần phải có

Nghệ thuật : chơi chữ

B. PHẦN LÀM VĂN TỰ SỰ (8 điểm):

1. Nghị luận xã hội: (2 điểm)

Viết đoạn văn khoảng 100 chữ

– Nội dung: Cần đảm bảo các ý sau:

+ Nhường nhịn được coi là phương châm đối nhân xử thế hàng ngày.

+ Đức tính nhường nhịn được thể hiện ở một con người điềm đạm khoan dung vị tha và họ luôn được mọi người yêu quý nhưng rất kính trọng.

+ Nhường nhịn có nghĩa là cảm thông thông cảm và tha thứ cho nhau.

+ Người biết suy xét kĩ biết nhường nhịn sẽ giúp họ làm chủ được mình “một điều nhịn là chín điều lành”. Họ có những lời nói cử chỉ hành động nhẹ nhàng từ tốn.

2. Nghị luận văn học: (6 điểm) Văn Biểu cảm

1. Yêu cầu về kĩ năng:

– Biết cách làm bài văn biểu cảm

– Kết cấu rõ ràng, diễn đạt lưu loát, trong sáng ; có chính kiến, có tính biểu cảm. Hạn chế tối đa các lỗi: chính tả, dùng từ, viết câu…

– Chữ viết rõ ràng, bài sạch sẽ.

2. Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đạt được các nội dung cơ bản sau:

– Tấm tiêu biểu cho phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam: chịu thương, chịu khó, siêng năng, chăm chỉ,…

– Số phận bất công đã để cho cô Tấm nết na hiếu thảo sớm phải sống cảnh mồ côi, sớm phải chịu đựng những đày đoạ hành hạ của cuộc sống “Mẹ ghẻ con chồng”.

– Nhưng đôi khi ta lại lại bắt gặp hình ảnh cô Tấm quá yếu ớt, thụ động.

– Sự thần kì giờ đây đến từ sức mạnh nội tại, chiến đấu giữ vững hạnh phúc, thực thi công lý báo thù. Tấm trở nên mạnh mẽ, quyết liệt bên cạnh bản tính hiền lành, nhân hậu vốn có của mình.

– Tấm sau những đọa đầy đau khổ vươn mình lớn dậy, tự mình đấu tranh, kiên quyết chống lại sự hãm hại của mẹ con Cám. Với sức sống mãnh liệt Tấm đã chiến thắng, đã giành lại hạnh phúc cho mình, không cần Bụt, Tiên nữa.

– Hình ảnh cô Tấm giúp phần nào phản ánh được cuộc trường chinh mà nhân dân lao động đã đi qua trong một phần quá khứ xa xưa của dân tộc. Những kiếp người nhọc nhằn, cơ cực nhưng bao giờ cũng khoẻ khoắn, lành mạnh, cao quí và dồi dào sức sống. Chính họ, trong những năm tháng nghèo nàn nhất của lịch sử đã cho chúng ta thấy được sự giàu có đến vô cùng trong đời sống tinh thần của dân tộc Việt. Cô Tấm không chỉ là sự hiện diện của một cuộc đời, một tâm hồn cụ thể.

* Lưu ý:

– Chỉ cho điểm tối đa khi học sinh đạt cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức.

– Nếu học sinh có suy nghĩ riêng mà hợp lí thì vẫn được chấp nhận.

Đề thi tiếng Anh 10 học kì 1 chương trình mới

Đề thi học kì 1 tiếng Anh 10 thí điểm

SỞ GD & ĐT …….

TRƯỜNG THPT………

KIỂM TRA CUỐI KỲ I – NĂM HỌC 2021 – 2022

MÔN TIẾNG ANH LỚP 10

Thời gian làm bài : 45 Phút;

Thí sinh chọn đáp án đúng và điền vào khung bên dưới:

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22

Read the passage, and expose the correct answer A, B, C or D for each question

The American family unit is in the process of change. In the first half of the 20th century, there were mainly two types of families: the extended and the nuclear. An extended family includes mother, father, children and some other relatives, living in the same house. A nuclear family is composed of just parents and children living under the same roof.

As the American economy had progressed from agricultural to industrial one, people were forced to move to different parts of the country to get good jobs. These jobs were mainly in the large cities. Now, in fact, three-quarters of Americans live in urban areas which occupy 2.5% of the national total land mass. Of the 118 million in the labor force, only 3 million still work on the farm.

Since moving for better jobs has often divided the extended family, the nuclear family became more popular. At present, 55% of the families in the US are nuclear families. But besides the two types of traditional family groupings, the family is now being expanded to include a variety of other living arrangements because of divorce. There is an increase in single-parent families, in which a father or mother lives with one or more children. Divorce has also led to blended families, which occur when previously married men and women marry again and combine the children from former marriage into a new family. There are also some couples who do not want to have children to form two-person childless families.

Câu 1: A nuclear family is one that ___________________________.

A. relatives live with

B. consists of father, mother, and children living in the same house

C. there are only grandparents, parents and their children living in

D. is bigger than extended family

Câu 2: The expression “under the same roof’ means

A. in the same building

B. a house with one roof

C. a house with the roof the same as the wall

D. under the house

Câu 3: The nuclear family becomes more popular because of _______________________.

A. an increase in single-parent families

B. the division of the extended family

C. more divorces

D. fewer jobs in big cities

Câu 4: A blended family is a newly formed family____________________________ .

A. that there is only one couple living in with their newborn children

B. that has only father or mother living with children

C. in which there are no children

D. with the combination of children of the two previously married father and mother

Choose the best answers

Câu 5: Choose the word which is STRESSED differently from the rest.

A. concentrate

B. introduce

C. digital

D. smartphone

Câu 6: I’m tired so that I’d rather not to go out this evening, if you don’t mind.

A. don’t

B. tired

C. so that

D. not to go

Câu 7: The charity music night was _________. All the audience thought it was interesting.

A. interested

B. useless

C. useful

D. interesting

Câu 8: My dad is responsible ________ mending things around the house.

A. in

B. on

C. about

D. for

Câu 9: She was playing games while he _________ a football match.

A. was watching

B. watched

C. watches

D. was watch

Câu 10: One day he promised……………….her a song. He had such a beautiful voice!

A. sing

B. sang

C. to sing

D. singing

Câu 11: I have been fortunate enough to visit many parts of the world as a lecturer. (Indicate the word or phrase OPPOSITE in meaning to the underlined part)

A. unlucky

B. lucky

C. unclear

D. clear

Câu 12: Food is broken down and converted into energy in the ____ system.

A. circulatory

B. skeletal

C. digestive

D. respiratory

Câu 13: A food processor is used for…………..up or…………..food.

A. chop/ mix

B. chopping/ mixing

C. chopping/ mix

D. chop/ mixing

Câu 14: Everyone feels enthusiastic during his________.

A. performance

B. performer

C. performed

D. perform

Câu 15: There have been significant changes in women’s lives since the women’s liberation movement.

A. economic

B. natural

C. important

D. controlled

Câu 16: I _________ many people since I came here in June.

A. meeting

B. have met

C. was

D. has met

Câu 17: Choose the word whose underlined part is PRONOUNCED differently from the others

A. cats

B. tapes

C. rides

D. cooks

Câu 18: He is a talented composer, ________ he has received many national prizes.

A. or

B. and

C. but

D. nor

Choose the word or phrase ( A, B, C or D) that best fits each space in the following passage

What kind of music do you enjoy? Some people like going to classical concerts, and (19)……. to an orchestra. The musicians wear very formal clothes, and the audience is silent until the end of the (20)…… Perhaps you are a rock music fan. Rock concerts (21)……… at football grounds or in parks. Members of the audience dance to the music, or sing the songs. Traditional music is played at weddings and parties in many countries, and some people make their own music at home. Nowadays we (22) …… music in shops and lifts , and many people carry their own music with them, or even listen to music when they study. Music is everywhere!

Câu 19: A. listening B. to listening C. listen D. listened

Câu 20: A. performance B. music C. action D. happening

Câu 21: A. hold B. was held C. are held D. held

Câu 22: A. listen B. perform C. hear D. understand

Rewrite the following sentences without changing their original meanings

1. People speak English here. (Passive voice)

2. The guide said, “Let’s stop for a rest”

The guide suggested _____________________________________________________.

3. My mother makes my bed on weekends. (last Sunday)

4. I haven’t seen him for 2 months.

I last …………………

5. Tom began playing the piano 4 years ago.

Tom has ________________________________________________________________.

6. All his friends will see him off at the airport. (Passive voice)

He_____________________

Đáp án đề thi học kì 1 tiếng Anh 10

Read the passage, and expose the correct answer A, B, C or D for each question

Choose the best answers

5 – B;

6 – D;

7 – D;

8 – D;

9 – A;

10 – C;

11 – A;

12 – C;

13 – B;

14 – A;

15 – C;

16 – B;

17 – C;

18 – B;

Choose the word or phrase ( A, B, C or D) that best fits each space in the following passage

Rewrite the following sentences without changing their original meanings

1 – English is spoken here.

2 – He will be seen off at the airport by all his friends.

3 – My mother made my bed last Sunday.

4 – Tom has played the piano for 4 years

5 – I last saw him 2 months ago.

6 – The guide suggested stopping for a rest/ The guide suggested that we should stop/stopped for a rest.

…………

Đề thi Lịch sử lớp 10 học kì 1 năm 2021

Đề thi Lịch sử lớp 10 học kì 1

SỞ GD & ĐT …….

TRƯỜNG THPT………

KIỂM TRA CUỐI KỲ I – NĂM HỌC 2021 – 2022

MÔN LỊCH SỬ LỚP 10

Thời gian làm bài : 45 Phút;

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm)

Câu 1. Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của cuộc cách mạng thời đá mới?

A. Con người không chỉ biết hái lượm, săn bắt mà đã biết trồng trọt và chăn nuôi.

B. Công cụ sản xuất bằng kim loại đã trở nên phổ biến.

C. Con người đã biết dùng đồ trang sức để làm đẹp.

D. Xuất hiện một số loại nhạc cụ như sáo bằng xương, đàn đá, trống bịt da.

Câu 2: Hợp quần xã hội đầu tiên của loài người được gọi là

A. bầy người nguyên thủy.

C. bộ lạc.

B. thị tộc.

D. xã hội cổ đại.

Câu 3. Chế độ phong kiến Trung Quốc được xác lập khi

A. quan hệ vua tôi được xác lập.

B. quan hệ bóc lột của quý tộc đối với nông dân công xã được xác lập.

C. vua Tần xưng là Hoàng đế.

D. quan hệ bóc lột địa tô của địa chủ đối với nông dân lĩnh canh được xác lập.

Câu 4. Tác động kinh tế lớn nhất của việc phát minh ra công cụ bằng kim khí là

A. con người có thể khai phá những vùng đất mới.

B. năng suất lao động tăng lên.

C. tạo ra được một lượng sản phẩm thừa thường xuyên.

D. đúc sắt trở thành ngành sản xuất quan trọng.

Câu 5. Đầu công nguyên, vương triều đã thống nhất miền Bắc Ấn Độ và mở ra một thời kì phát triển cao và rất đặc sắc trong lịch sử Ấn Độ là

A. Vương triều A- sô- ca.

C. Vương triều Hác- sa.

B. Vương triều Gúp- ta.

D. Vương triều Hậu Gúp- ta.

Câu 6. Cư dân sống trên lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á, châu Phi sinh sống chủ yếu bằng nghề gì?

A. Sản xuất thủ công nghiệp.

C. Buôn bán.

B. Nông nghiệp trồng lúa nước.

D. Đánh bắt thủy sản.

Câu 7. Vai trò của đàn ông và đàn bà có sự thay đổi như thế nào khi gia đình phụ hệ xuất hiện?

A. Đàn bà có vai trò quyết định.

B. Đàn ông và đàn bà có vai trò như nhau.

C. Đàn ông đóng vai trò trụ cột và giành lấy quyền quyết định trong gia đình.

D. Đàn bà giúp việc trong gia đình.

Câu 8. Ý nhận xét đúng nhất về nền văn hóa cổ đại phương Đông là

A. cái nôi của nền văn minh nhân loại.

B. có nhiều đóng góp cho nhân loại về chữ viết và toán học.

C. có nhiều đóng góp cho nhân loại về khoa học và nghệ thuật.

D. thể hiện rõ tính tập quyền, chuyên chế của nhà nước cổ đại phương Đông.

Câu 9. Đặc điểm nổi bật nhất của chế độ phong kiến dưới thời Đường là

A. đẩy mạnh phát triển kinh tế.

B. bộ máy cai trị hoàn chỉnh.

C. chế độ phong kiến đạt đến đỉnh cao.

D. đẩy mạnh xâm lược để mở rộng lãnh thổ.

Câu 10. Di cốt người tối cổ được tìm thấy ở đâu?

A. Đông Phi, Gia- va và Bắc Kinh.

C. Tây Á, Bắc Á và Bắc Âu.

B. Đông Phi, Tây Á và Bắc Âu.

D. Tây Á, Trung Á và Bắc Mĩ.

Câu 11. Trong xã hội chiếm nô ở vùng Địa Trung Hải, đâu là thứ hàng hóa quan trọng bậc nhất?

A. Lương thực.

C. Hàng thủ công.

B. Thủy hải sản.

D. Nô lệ.

Câu 12. Đâu là ý giải thích đúng nhất lí do A- cơ- ba vị vua thứ tư của vương triều Mô- gôn được nhân dân Ấn Độ tôn vinh là Đấng Chí tôn?

A. Ông xây dựng khối hòa hợp dân tộc, hòa hợp tôn giáo.

B. Ông định ra mức thuế hợp lí, thống nhất các đơn vị đo lường.

C. Ông khuyến khích và hỗ trợ các hoạt động sáng tạo văn hóa, nghệ thuật.

D. Ông thi hành những chính sách tích cực giúp Ấn Độ đạt được bước phát triển mới.

Câu 13. Hạn chế lớn nhất về chữ viết của người phương Đông cổ đại là

A. chất liệu để viết chữ rất khó tìm.

B. chữ có quá nhiều hình, nét, kí hiệu nên khả năng phổ biến bị hạn chế.

C. các kí hiệu, hình nét không ổn định mà luôn thay đổi.

D. chỉ để biên soạn các bộ kinh, không có khả năng ứng dụng trong thực tế.

Câu 14. Các nhà toán học nước nào đã đưa ra những định lí, định đề đầu tiên có giá trị khái quát cao?

A. Rô- ma.

C. Trung Quốc.

B. Hi Lạp.

D. Ấn Độ.

Câu 15. Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của loài vượn cổ?

A. Sống cách đây khoảng 6 triệu năm.

C. Hai tay được tự do dùng để cầm nắm.

B. Có thể đứng và đi bằng hai chân.

D. Não đã hình thành trung tâm phát ra tiếng nói.

Câu 16. Người đặt nền móng cho việc nghiên cứu sử học một cách độc lập ở Trung Quốc là

A. Tư Mã Thiên.

C. Thi Nại Am.

B. La Quán Trung.

D. Ngô Thừa Ân.

Câu 17. Nền văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rô- ma hình thành và phát triển không dựa trên cơ sở nào sau đây?

A. Nghề nông trồng lúa tương đối phát triển.

B. Nền sản xuất thủ công nghiệp phát triển cao.

C. Thể chế dân chủ tiến bộ.

D. Hoạt động thương mại rất phát triển.

Câu 18. Đạo Hinđu- một tôn giáo lớn của Ấn Độ được hình thành trên cơ sở của

A. giáo lí của đạo Phật.

B. giáo lí của đạo Hồi.

C. những tín ngưỡng cổ xưa của người Ấn Độ.

D. giáo lí của Nho giáo.

Câu 19. Người Hi Lạp đã có hiểu biết về trái đất và hệ mặt trời như thế nào?

A. Trái đất có hình đĩa dẹt và mặt trời chuyển động quanh trái đất.

B. Trái đất có hình quả cầu tròn và trái đất chuyển động quanh mặt trời.

C. Trái đất có hình quả cầu tròn và mặt trời chuyển động quanh trái đất.

D. Trái đất có hình đĩa dẹt và trái đất chuyển động quanh mặt trời.

Câu 20. Nguyên nhân chính dẫn đến sự liên kết hình thành nên các quốc gia cổ đại phương Đông là do

A. nhu cầu tự vệ chống lại các thế lực xâm lăng từ bên ngoài.

B. nhu cầu phát triển kinh tế nói chung.

C. nhu cầu đoàn kết chống thú dữ.

D. nhu cầu trị thủy và xây dựng các công trình thủy lợi.

II. PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm)

Câu 1. (3 điểm) Hãy trình bày vai trò của các tầng lớp trong xã hội cổ đại phương Đông.

Câu 2. (2 điểm) Những yếu tố văn hóa truyền thống nào của Ấn Độ có ảnh hưởng ra bên ngoài và ảnh hưởng đến những nơi nào?

Đáp án đề thi Lịch sử 10 học kì 1

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 Điểm) (Mỗi câu tương ứng với 0,25 điểm)

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Đáp án B A D C B B C A C A D D B B D A A C C D

II. PHẦN TỰ LUẬN (5 Điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

Câu 1

Vai trò của các tầng lớp trong xã hội cổ đại phương Đông

3 Điểm

* Quý tộc

– gồm: vua, quan lại, chủ ruộng đất, tăng lữ.

– Có nhiều của cải và quyền thế…

– Cuộc sống sung sướng…

– Bóc lột nông dân công xã và nô lệ…

* Nông dân công xã

+ Là bộ phận đông đảo nhất.

+ Là lực lượng sản xuất chính trong xã hội…

+ Có trách nhiệm nộp một phần hoa lợi cho nhà nước…

+ Làm việc không công cho quý tộc.

* Nô lệ

+ Nguồn gốc: tù binh và nông dân nghèo không trả được nợ.

+ Là tầng lớp thấp nhất trong xã hội…

+ Làm những công việc nặng nhọc, hầu hạ quý tộc.

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,5đ

0,25đ

0,25đ

Câu 2

Những yếu tố văn hóa truyền thống nào của Ấn Độ có ảnh hưởng ra bên ngoài và ảnh hưởng đến những nơi nào?

2 Điểm

*Những yếu tố văn hóa truyền thống của Ấn Độ ảnh hưởng ra bên

ngoài

– Phật giáo và Hinđu giáo.

– Nghệ thuật, kiến trúc: Đền chùa, lăng mộ…

– Chữ viết: Chữ Phạn…

* Ảnh hưởng đến: Trung Quốc, Việt Nam, và một số nước khu vực Đông Nam Á…

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0

…………….

Đề thi học kì 1 môn Hóa học lớp 10 năm 2021

Ma trận đề kiểm tra học kì 1 lớp 10 môn Hóa

SỞ GD & ĐT …….

TRƯỜNG THPT………

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I – NĂM HỌC 2021 – 2022

MÔN HÓA HỌC LỚP 10

Thời gian làm bài : 45 Phút;

Nội dung kiến thức

Mức độ nhận thức

Cộng

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

1. Xác định cấu hình electron nguyên tử, ion dựa vào số hiệu nguyên tử

2

0, 5

2

0, 5

4

1, 0

10%

2. Xác định vị trí nguyên tử trong bảng tuần hoàn dựa vào cấu hình electron nguyên tử

2

0, 5

2

0, 5

5%

3. Từ cấu hình electron nguyên tử. Dự đoán loại nguyên tố

1

0, 25

2

0, 5

3

0, 75

7, 5%

4. Xác định loai liên kết trong các hợp chất

2

0, 5

2

0, 5

5%

5. Xác định số oxi hóa

2

0, 5

2

0, 5

4

1, 0

10%

6. Phản ứng oxi hóa – khử

1

0, 25

4

1, 0

1

2, 0

5

3, 25

32, 5%

7. Nguyên tử – Đồng vị

2

2, 5

1

0, 5

3

3, 0

30%

Tổng

10

2, 5

25%

10

2, 5

25%

2

2, 5

25%

2

2, 5

25%

24

10

100%

Đề thi Hóa học kì 1 lớp 10 năm 2021

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 ĐIỂM): Em hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau đây:

Câu 1. Cấu hình electron nào dưới đây là của nguyên tử X (Z = 8)?

A. 1s22s22p63s2

B. 1s22s22p4

C. 1s22s22p63s1

D. 1s22s22p6

Câu 2. Cho Cr (Z= 24), cấu hình electron của Cr là

A. 1s22s22p63s23p63d54s1

B. 1s22s22p63s23p63d44s2

C. 1s22s22p63s23p63d6

D. 1s22s22p63s23p63d14s2

Câu 3. Nguyên tử của nguyên tố Y có Z = 17. Cấu hình electron của Y

A. 1s22s22p63s23p5

B. 1s22s22p63s23d5

C. 1s22s22p63s23p6

D. 1s22s22p53s23p5

Câu 4. Cấu hình electron nào dưới đây là của Fe3+

A. 1s22s22p63s23p63d5

B. 1s22s22p63s23p63d64s2

C. 1s22s22p63s23p63d6

D. 1s22s22p63s23p63d34s2

Câu 5. Nguyên tử các nguyên tố X, Y, Z có cấu hình electron là

X: 1s22s22p63s23p4 Y: 1s22s22p63s23p6 Z: 1s22s22p63s23p64s2

Trong các nguyên tố X, Y, Z nguyên tố kim loại là

A. X

B. Y

C. Z

D. X và Y

Câu 6. Nguyên tử nguyên tố X có electron cuối cùng được điền vào phân lớp 3p1. Nguyên tử của nguyên tố Y có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p3. Kết luận nào dưới đây là đúng?

A. Cả X và Y đều là kim loại

B. Cả X và Y đều là phi kim

C. X là kim loại, Y là phi kim

D. X là phi kim, Y là kim loại

Câu 7. Cấu hình electron của nguyên tố X: 1s22s22p6. X là

A. Kim loại

B. Phi kim

C. Khí hiếm

D. Kim loại hoặc phi kim

Câu 8. Vị trí của nguyên tử nguyên tố 12X: 1s22s22p63s2 trong bảng tuần hoàn là

A. Chu kì 3, nhóm IIA

B. Chu kì 2, nhóm IIIA

C. Chu kì 3, nhóm VIIIA

D. Chu kì 2, nhóm IIA

Câu 9. Nguyên tử nguyên tố X thuộc chu kì 2, nhóm IIIA. Vậy cấu hình electron của nguyên tố X là

A. 1s22s22p4

B. 1s22s22p1

C. 1s22s22p63s2

D. 1s22s22p6

Câu 10. Phân tử nào dưới đây có liên kết cộng hóa trị phân cực?

A. HCl

B. Cl2

C. NaCl

D. H2

Câu 11. Dãy gồm các chất mà phân tử chỉ có liên kết ion là

A. NaCl, Cl2, HCl

B. LiF, KBr, NaCl

C. LiF, Cl2, NaCl

D. KBr, HCl, NaCl

Câu 12. Số oxi hóa của lưu huỳnh trong các phân tử H2SO3, S, SO3, H2S lần lượt là

A. +6; 0; +6; -2

B. +4; 0 ; +6; -2

C. +4; 0; +6; +2

D. +4; 0; +4; -2

Câu 13. Số oxi hóa của nitơ trong ion NH4+

A. +3

B. -3

C. +4

D. -4

Câu 14. Số oxi hóa của clo trong các hợp chất HCl, HClO, NaClO2, KClO3 và HClO4 lần lượt là

A. -1, +1, +2, +3, +4

B. -1, +1, +3, +5, +6

C. -1, +1, +3, +5, +7

D. -1, +1, +4, +5, +7

Câu 15. Số oxi hóa của nguyên tử cacbon trong CH4, CO32-, HCO3, CO, CO2 lần lượt là

A. -4, +4, +4, +2, +4

B. +4, -4, +4, +2, +4

C. -4, +6, +4, +4, +2

D. -4, +4, +6, +2, +4

Câu 16. Trong các phản ứng sau, phản ứng nào HCl đóng vai trò là chất oxi hóa?

A. 4HCl + MnO2→ MnCl2+ Cl2 + 2H2O

B. 4HCl + 2Cu + O2→ 2CuCl2+ 2H2O

C. 2HCl + Fe → FeCl2+ H2

D. 16HCl + 2KMnO4→ 2MnCl2+ 5Cl2+ 2KCl + 8H2O

Câu 17. Cho phản ứng sau: Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O. Hệ số cân bằng tối giản của HNO3

A. 8

B. 10

C. 12

D. 4

Câu 18. Cho Cl2 tác dụng với dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường, xảy ra phản ứng:

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

Trong phản ứng này Cl2 đóng vai trò là

A. Chất oxi hóa

B. Chất khử

C. Vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử

D. Không là chất oxi hóa cũng không là chất khử

Câu 19. Trong quá trình Bro → Br-1, nguyên tử Br đã:

A. Nhận thêm một proton

B. Nhường đi một proton

C. Nhường đi một electron

D. Nhận thêm một electron

Câu 20. Trong các phản ứng sau, phản ứng nào NH3 không đóng vai trò là chất khử?

A. 4NH3+ 5O2 4NO + 6H2O

B. 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl

C. 2NH3+ 3CuO 3Cu + N2 + 3H2O

D. 2NH3+H2O2+MnSO4→MnO2+ (NH4)2SO4

II. PHẦN TỰ LUẬN (5 ĐIỂM)

Câu 1 (1,5 điểm). Tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử của một nguyên tố A thuộc phân nhóm chính nhóm VII là 28. Xác định nguyên tố A và vị trí của A trong bảng tuần hoàn?

Câu 2 (1,5 điểm) Biết Bo gồm hai đồng vị và có nguyên tử khối trung bình là 10, 81.

a) Tính thành phần phần trăm các đồng vị của Bo?

b) Có bao nhiêu % khối lượng đồng vị trong H3BO3?

Câu 3 (2 điểm). Hỗn hợp A gồm 11, 2 gam Fe và 9, 6 gam S. Nung A sau một thời gian được hỗn hợp B gồm Fe, FeS, S. Hòa tan hết B trong H2SO4 đặc, nóng thu được V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Tính V?

(Cho: Fe = 56, S = 32, O = 16, H = 1)

Đáp án đề thi học kì 1 Hóa 10

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5, 0 điểm):Mỗi câu đúng 0, 25 điểm

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
B A C A C C C A B A B B B C A C A C D D

………….

Đề thi học kì 1 môn Tin học lớp 10 năm 2021

Ma trận đề thi học kì 1 lớp 10 môn Tin

SỞ GD & ĐT …….

TRƯỜNG THPT………

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I – NĂM HỌC 2021 – 2022

MÔN TIN HỌC LỚP 10

Thời gian làm bài : 45 Phút;

MA TRẬN ĐỀ

Mức độ
Nội dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
TN TL TN TL TN TL

Bài 1: Tin học là một ngành khoa học

1

0.25

1

0.25

Bài 2: Thông tin và dữ liệu

1

0.25

1

0.25

2

0.5

Bài 3: Giới thiệu về máy tính.

1

0.25

1

0.25

Bài 4: Bài toán và thuật toán

2

0,5

1

3

3

3.5

Bài 5: Ngôn ngữ lập trình

1

0.25

1

0.25

1

1,5

3

2

Bài 6: Giải bài toán trên máy tính

1

0.25

1

0.25

2

0.5

Bài 7: Phần mềm máy tính

2

0.5

2

0.5

Bài 10: Khái niệm về hệ điều hành

1

0.25

1

0.25

Bài 11: Tệp và quản lý tệp

1

0.25

1

0.25

1

1,5

3

2

Bài 12: Giao tiếp với hệ điều hành

1

0.25

1

0.25

TỔNG

8

2

10

5

1

3

19

10

Đề thi học kì 1 lớp 10 môn Tin học

PHẦN TRẮC NGHIỆM(4 ĐIỂM)(Khoanh tròn vào một đáp án đúng trong các câu hỏi sau)

Câu 1. Số 0.0000953 được biểu diễn dưới dạng dấu phẩy động là:

A. 0.953 .104

B.0.953 .10-4

C. 0.0953 .104

D.9.53. 10-4

Câu 2. Mục đích của việc hiệu chỉnh là:

A. Phát hiện và sửa sai

B. Xác định lại Input và Output

C. Mô tả lại chi tiết thuật toán

D. Tất cả đều sai

Câu 3. Thiết bị ra gồm:

A. Màn hình và máy chiếu

B. Màn hình và chuột

C. Loa và máy scan

D. Modem và bàn phím

Câu 4. Thuật toán có mấy tính chất?

A. 5

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 5. Trong hệ điều hành Windows, tên thư mục nào sau đây là sai?

A. Tôi lớn hơn Bạn

B. Toi > Ban

C. Toi va Ban

D. Tôi & Bạn

Câu 6. Số ký tự trong bảng mã ASCII là

A. 126

B. 1024

C. 512

D. 255

Câu 7. Ngôn ngữ nào sau đây máy có thể trực tiếp hiểu và thực hiện được?

A. Ngôn ngữ máy.

B. Ngôn ngữ bậc cao.

C. Hợp ngữ.

D. Ngôn ngữ Pascal.

Câu 8. Thuật toán tốt là thuật toán:

A. Thời gian chạy nhanh.

B. Tốn ít bộ nhớ .

C. Cả A và B đều đúng

D. Tất cả các phương án đều sai.

Câu 9. Hệ thống quản lý tệp cho phép người sử dụng thực hiện:

A. Xóa đổi tên.

B. Xem thư mục và nội dung tệp tin.

C. Tạo mới, di chuyển.

D. Các phương án đều đúng.

Câu 10.Phần mềm máy tính là:

A. Hệ điều hành và các chương trình.

B. Các chương trình đang chạy trên máy tính.

C. Các bộ chương trình cài đặt.

D. Các phương án đều đúng.

Câu 11. Chương trình dịch dùng để?

A. Chuyển đổi ngôn ngữ máy sang ngôn ngữ bậc cao.

B. Chuyển đổi ngôn ngữ máy sang hợp ngữ.

C. Chuyển đổi các ngôn ngữ khác sang ngôn ngữ máy.

D. Các phương án đều sai.

Câu 12. Phần mềm được chia ra làm:

A. Phần mềm chính và phần mềm phụ.

B. Hệ thống, tiện ích và ứng dụng.

C. Phần mềm hệ thống và quản lý.

D. Hệ điều hành và trình biên dịch.

Câu 13. Phát biểu nào là đúng đối với hệ điều hành?

A. Hệ điều hành tập hợp có tổ chức các chương trình thành một hệ thống.

B. Hệ điều hành là một chương trình tiện ích.

C. Hệ điều hành là một chương trình ứng dụng.

D. Hệ điều hành mục đích quản lý máy tính.

Câu 14. Đặc điểm của máy tính là:

A. Có thể liên kết được các máy tính với nhau.

B. Tốc độ xử lý nhanh và chính xác.

C. Lưu trữ một lượng thông tin lớn.

D. Tất cả các đặc điểm đều đúng.

Câu 15. Cách nào sau đây để khởi động lại máy tính?

A. Start→Turn off computer…→Stand By.

B. Start→Turn off computer…→Restart.

C. Start→Turn off computer…→Turn off.

D. Các phương án đều sai.

Câu 16. Biểu diễn trong máy tính gồm mấy loại thông tin?

A. 2

B. 4

C. 3

D. 5

PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 17: Hệ điều hành là gì? Nêu các chức năng của hệ điều hành?(1,5 đ)

Câu 18: Em hãy cho biết quy tắc đặt tên tệp trong hệ điều hành Windows và MS_DOS? Cho ví dụ minh họa về 3 tên tệp đúng và 3 tên tệp sai trong mỗi loại hệ điều hành.(1,5 đ)

Câu 19.Hãy hoàn thành thuật toán sau bằng phương pháp liệt kê từng bước. ‘Cho N và dãy số nguyên a1,a2, . . . ,ankhác nhau. Hãy sắp xếp các số hạng để thành dãy số giảm’.(3 đ)

Input: ……………………………………..……….………………………..

Output: ……………………………………………………………………..

Thuật toán liệt kê:

B1: Nhập ……………………………………………………………………..

B2: M ← N;

B3: Nếu M < 2 thì ………………………………………..…………. và thoát

B4: M ← M-1; i←0;

B5: I ← i+1;

B6: Nếu i>M …………………………………………..…………………….

B7: Nếu ai<ai+1 thì …………………………..………………… ai cho ai + 1

B8: quay lại b5.

Đề thi học kì 1 lớp 10 môn Tin học

PHẦN TRẮC NGHIỆM

Mỗi câu trả lời đúng đạt 0,25 điểm

Câu
Đáp án
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
A X X X X
B X X X X
C X X X X
D X X X X

PHẦN TỰ LUẬN

Câu

Đáp án

Điểm

17

Khái niệm hệ điều hành

Hệ điều hành là tập hợp các chương trình được tổ chức thành một hệ thống với nhiệm vụ:

– Đảm bảo tương tác giữa người dùng với máy tính;

– Cung cấp các phương tiện và dịch vụ để thực hiện chương trình.

– Quản lí chặt chẽ các tài nguyên của máy, tổ chức khai thác chúng một cách thuận tiện và tối ưu.

Chức năng của hệ điều hành

– Tổ chức giao tiếp giữa người dùng và hệ thống;

– Cung cấp bộ nhớ, thiết bị ngoại vi,… cho các chương trình và tổ chức thực hiện các chương trình đó;

– Tổ chức lưu trữ thông tin trên bộ nhớ ngoài;

– Kiểm tra và hỗ trợ bằng phần mềm cho các thiết bị ngoại vi;

– Cung cấp các dịch vụ tiện ích hệ thống.

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

18

Qui ước đặt tên:

Trong HĐH Windows

+ Tên không quá 255 kí tự;

+ Không dùng các kí tự: / : * ? ” < >

Trong HĐH MS-DOS:

+ Tên không quá 8 kí tự;

+ Tên tệp không được có dấu cách.

Ví dụ :

Cho ví dụ minh họa về 3 tên tệp đúng và 3 tên tệp sai trong mỗi loại hệ điều hành.

0,5

0,5

0,5

19

Input: Nhập N, a1, a2, . . ., an.

Output: Dãy sắp xếp giảm.

Thuật toán liệt kê:

B1: Nhập N, a1, a2, . . ., an.

B2: M ← N;

B3: Nếu M < 2 thì đưa ra dãy a1, a2, . . ., an và thoát

B4: M ← M-1; i ← 0;

B5: I ← i+1;

B6: Nếu i>M thì quay lại b3.

B7: Nếu ai<ai+1 thì đổi chỗ ai cho ai + 1.

B8: quay lại b5.

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

…………………..

Đề thi Sinh lớp 10 học kì 1 năm 2021

Ma trận đề thi học kì 1 Sinh học 10

Chủ đề kiểm tra

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

I/ GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG

1. Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống.

2. Sự khác biệt cơ bản giữa nấm nhầy và nấm sợi.

6,6 % tổng điểm= 0,66 điểm

Số câu TN: 1 câu 3,3 % tổng điểm= 0,33 điểm

Số câu TN: 1 câu 3,3% tổng điểm = 0,33 điểm

II/ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO

3. Vai trò của nước đối với tế bào.

4. Điểm khác nhau về cấu tạo, chức năng của lipit và cacbohidrat.

5. Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn đều được cấu tạo từ protein nhưng chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính. Hãy cho biết sự khác nhau đó là do đâu?

6. Tại sao chỉ có 4 loại nu nhưng các sinh vật khác nhau lại có những đặc điểm và kích thước rất khác nhau?

– Tự luận: Bài tập về ADN, ARN và mối quan hệ ADN và ARN.

23,3% tổng điểm= 2,33 điểm

Số câu TN: 1 câu 3,3% tổng điểm= 0,33 điểm

Số câu TN: 1 câu 3,3% tổng điểm= 0,33 điểm

Số câu TN: 2 câu 6,6% tổng điểm = 0,66 điểm.

Số câu TL: 1 câu 10% tổng điểm = 1 điểm.

III. CẤU TRÚC TẾ BÀO

10. Nêu cấu trúc của ti thể.

13. Trình bày thí nghiệm co và phản co nguyên sinh?

7. Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng ưu thế gì?

8. Thí nghiệm về nhân tế bào ếch, rút nhận xét và ý nghĩa thí nghiệm.

9. Nêu các điểm khác biệt về cấu trúc giữa tế bào nhân sơ và nhân thực.

11. Tại sao khi ghép các mô và cơ quan từ người này sang người kia thì cơ thể người nhận lại có thể nhận biết các cơ quan lạ và đào thải các cơ quan lạ đó?

12. Phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.

– Tự luận: Tại sao muốn giữ rau tươi, ta thường xuyên vảy nước vào rau?

33,3% tổng điểm = 3,33 điểm

Số câu TN: 2 câu 6,6% tổng điểm = 0,66 điểm

Số câu TN: 5 câu 16,6% tổng điểm = 1,66 điểm

Số câu TL: 1 câu 10% tổng điểm = 1 điểm.

IV. CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO

14. Nêu các dạng năng lượng trong tế bào.

15. Cơ chế tác động của enzim.

21. Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất bằng cách nào?

16. Tại sao nói ATP là đồng tiền năng lượng cúa tế bào?

17. Giải thích khái niệm chuyển hóa vật chất.

19. Tại sao khi tăng nhiệt độ lên quá cao so với nhiệt độ tối ưu của một enzim thì hoạt tính của enzim đó lại bị giảm thậm chí bị mất hoàn toàn?

18. Tại sao cơ thể người có thể tiêu hóa được tinh bột nhưng lại không tiêu hóa được xenlulozo?

20. Tế bào nhân thực có các bào quan có màng bao bọc cũng như có lưới nội chất chia tế bào thành những xoang tương đối cách biệt cólợi gì cho sự hoạt động của các enzim? Giải thích.

– Tự luận: Bài tập về ức chế ngược.

36,6% tổng điểm = 3,33 điểm

Số câu TN: 3 câu 10% tổng điểm = 1 điểm

Số câu TN: 3 câu 10% tổng điểm = 1 điểm

Số câu TN: 2 câu 6,6% tổng điểm = 0,66 điểm

Số câu TL: 1 câu 10% tổng điểm = 1 điểm.

Số câu :

TN: 21

TL: 3

Tổng điểm = 10 điểm

– Số câu TN: 7 câu 23,3% tổng điểm= 2,33 điểm

Số câu TN: 10 câu 3,33% tổng điểm= 3,33 điểm

– Số câu TN: 4 câu 13,3% tổng điểm= 1,33 điểm

– Số câu TL: 2 câu 20% tổng điểm = 2 điểm

– Số câu TL: 1 câu 10% tổng điểm = 1 điểm

Đề thi học kì 1 lớp 10 môn Sinh học

I/ TRẮC NGHIỆM: ( 21 câu – 7đ)

Câu 1: Những đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống:

1. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.

2. Chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh sản, sinh trưởng và phát triển.

3. Cảm ứng, khả năng tự điều chỉnh, khả năng tiến hóa.

4. Hệ thống mở và tự điều chỉnh.

5. Thế giới sống liên tục tiến hóa.

Có bao nhiêu đáp án đúng?

A. 3.

B. 2.

C. 4.

D. 5.

Câu 2: Câu có nội dung đúng sau đây là :

A. Nấm nhầy là sinh vật nhân sơ, sống dị dưỡng.

B. Nấm sợi là sinh vật nhân thực, có thành kitin, không có lục lạp.

C. Nấm sợi cơ thể tồn tại ở hai pha: pha đơn bào và pha hợp bào.

D. Nấm nhầy cấu trúc dạng sợi, cơ thể đa bào, sinh sản hữu tính, sống dị dưỡng.

Câu 3: Vai trò của nước đối với tế bào:

1. là thành phần cấu tạo của tế bào.

2. là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào.

3. là môi trường của các phản ứng sinh hóa trong tế bào.

4. Nếu không có nước, tế bào không thể tiến hành chuyển hóa vật chất để duy trì sự sống.

Có bao nhiêu đáp án đúng?

A. 4

B. 2.

C. 3.

D. 1.

Câu 4: Lipit là chất có đặc tính

A. cấu tạo nên thành tế bào thực vật.

B. cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

C. không tan trong nước

D. chỉ chứa 3 loại nguyên tố C, H, O.

Câu 5: Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn đều được cấu tạo từ prôtêin nhưng chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính, hãy cho biết sự khác nhau đó là do đâu?

A. Do protein có cấu trúc đa dạng, khác nhau về thành phần, số lượng và trật tự sắp xếp các axit amin.

B. Do protein cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là 20 loại axit amin khác nhau.

C. Do protein có cấu trúc đa dạng, khác nhau về thành phần, số lượng và trật tự sắp xếp các nucleotit.

D. Do protein có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là 20 loại axit amin khác nhau nên các protein khác nhau về thành phần, số lượng và trật tự sắp xếp các axit amin.

Câu 6: Tại sao cũng chỉ có 4 loại nuclêôtit nhưng các sinh vật khác nhau lại có những đặc điểm và kích thước khác nhau?
A. ADN có bậc cấu trúc không gian khác nhau.

B. Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các nuclêôtit khác nhau.

C. ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

D. Số lượng các nuclêôtit khác nhau.

Câu 7: Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng ưu thế gì?

A. Do kích thước nhỏ nên tỉ lệ S/V nhỏ giúp tế bào trao đổi chất với môi trường nhanh nên tế bào sinh trưởng, sinh sản nhanh.

B. Do kích thước nhỏ nên tỉ lệ S/V lớn giúp tế bào trao đổi chất với nhau nhanh nên tế bào sinh trưởng, sinh sản nhanh.

C. Do kích thước nhỏ nên tỉ lệ S/V nhỏ giúp tế bào trao đổi chất với môi trường nhanh nên tế bào phát triển, sinh sản nhanh.

D. Do kích thước nhỏ nên tỉ lệ S/V lớn giúp tế bào trao đổi chất với môi trường nhanh nên tế bào sinh trưởng, sinh sản nhanh.

Câu 8: Một nhà khoa học đã tiến hành phá hủy nhân của tế bào trứng ếch thuộc loại A, sau đó lấy nhân của tế bào sinh dưỡng của loại B cấy vào. Sau nhiều lần thí nghiệm, ông đã nhận được các con ếch con từ tế bào đã được chuyển nhân. Hãy cho biết các con ếch con này có đặc điểm của loại nào? Thí nghiệm này có thể chứng minh được điều gì về nhân tế bào ?

A. Con ếch con mang đặc điểm của loài B, nhân là nơi chứa thông tin di truyền của tế bào.

B. Con ếch con mang đặc điểm của loài A, nhân là nơi chứa thông tin di truyền của tế bào.

C. Con ếch con mang đặc điểm của loài B, nhân là nơi tổng hợp các đại phân tử hữu cơ của tế bào.

D. Con ếch con mang đặc điểm của loài A, nhân là nơi tổng hợp các đại phân tử hữu cơ của tế bào.

Câu 9: Phát biểu sau đây không đúng khi nói về vi khuẩn là :

A. Trong tế bào chất có chứa ribôxôm.

B. Vật chất di truyền được bao bọc bởi lớp màng tạo nên nhân tế bào.

C. Không có hệ thống nội màng và không có bào quan có màng bao bọc.

D. Chưa có nhân hoàn chỉnh..

Câu 10: Ti thể được cấu tạo bởi thành phần chính là:

A. Màng ngoài, màng trong gấp khúc thành các mào chứa nhiều enzim hô hấp, chất nền chứa ARN và riboxom.

B. Màng ngoài, màng trong gấp khúc thành các mào chứa nhiều enzim hô hấp, chất nền chứa ADN và riboxom.

C. Màng ngoài gấp khúc thành các mào chứa nhiều enzim hô hấp, màng trong, chất nền chứa ADN và riboxom.

D. Màng ngoài, màng trong gấp khúc thành các mào chứa nhiều enzim hô hấp, chất nên chứa ARN và lizoxom.

Câu 11: Tại sao khi ghép các mô và cơ quan từ người này sang người kia thì cơ thể người nhận lại có thể nhận biết các cơ quan lạ và đào thải các cơ quan lạ đó?

A. Do màng sinh chất có các ‘dấu chuẩn’ là lớp lipit kép đặc trưng cho từng loại tế bào giúp các tế bào cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào ’lạ’.

B. Do màng sinh chất có các ‘dấu chuẩn’ là protein bám màng đặc trưng cho từng loại tế bào giúp các tế bào cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào ’lạ’.

C. Do màng sinh chất có các ‘dấu chuẩn’ là colesteron đặc trưng cho từng loại tế bào giúp các tế bào cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào ’lạ’.

D. Do màng sinh chất có các ‘dấu chuẩn’ là glicoprotein đặc trưng cho từng loại tế bào giúp các tế bào cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào ’lạ’.

Câu 12: Câu có nội dung đúng sau đây là:

A. Vật chất trong cơ thể luôn di chuyển từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao .

B. Sự vận chuyển chủ động trong tế bào cần được cung cấp năng lượng.

C. Sự khuyếch tán là 1 hình thức vận chuyển chủ động.

D. Vận chuyển tích cực là sự thẩm thấu.

Câu 13: Phát biểu sau đây có nội dung đúng là:

A. Quan sát các tế bào biểu bì khi nhỏ dung dịch nước muối để thấy quá trình phản co nguyên sinh.

B. Sau khi quan sát hiện tượng co nguyên sinh ở các tế bào biểu bì, nhỏ một giọt nước cất vào rìa của lá kính để quan sát quá trình phản co nguyên sinh.

C. Quan sát các tế bào biểu bì khi nhỏ dung dịch nước muối để thấy quá trình khí khổng mở.

D. Sau khi quan sát hiện tượng co nguyên sinh ở các tế bào biểu bì, nhỏ một giọt nước cất vào rìa của lá kính để quan sát thấy quá trình khí khổng đóng.

Câu 14: Năng lượng tích luỹ trong liên kết hoá học của các chất hữu cơ trong tế bào được gọi là :

A. Hoá năng

B. Điện năng

C. Nhiệt năng

D. Động năng

Câu 15: Giai đoạn đầu tiên trong cơ chế tác dụng của Enzim lên các phản ứng là

A. Tạo sản phẩm cuối cùng.

B. Tạo các sản phẩm trung gian.

C. Giải phóng Enzim khỏi cơ chất.

D. Tạo ra Enzim – cơ chất.

Câu 16: Tại sao nói ATP là đồng tiền năng lượng cúa tế bào?

1. ATP là hợp chất cao năng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng.

2. ATP được sinh ra trong quá trình chuyển hóa vật chất và ngay lập tức được sử dụng trong các hoạt động sống của tế bào.

3. ATP được sử dụng để vận chuyển thụ động các chất qua màng.

4. ATP được sử dụng để tổng hợp nên các chất hóa học cần thiết cho tế bào.

Có bao nhiêu đáp án đúng?

A. 4.

B. 2.

C. 3.

D. 1.

Câu 17: Phát biểu sau đây có nội dung không đúng là:

A. Chuyển hóa vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hóa xảy ra bên trong tế bào.

B. Chuyển hóa vật chất bao gồm 2 mặt: đồng hóa và dị hóa.

C. Chuyển hóa vật chất luôn kèm theo chuyển hóa năng lượng.

D. Quá trình đồng hóa cung cấp năng lượng để tổng hợp ATP từ ADP.

Câu 18: Tại sao cơ thể người có thể tiêu hóa được tinh bột nhưng lại không tiêu hóa được xenlulozo?

A. Do xenlulozo cấu tạo nên thành tế bào thực vật có cấu trúc bền vững.

B. Do tinh bột là loại đường đôi, xenlulozo là loại đường đa.

C. Do ở người không có enzim phân giải xenlulozo.

D. Do ở người không có enzim amilaza phân giải xenlulozo.

Câu 19: Tại sao khi tăng nhiệt độ lên quá cao so với nhiệt độ tối ưu của một enzim thì hoạt tính của enzim đó lại bị giảm thậm chí bị mất hoàn toàn?

A. Vì enzim có bản chất là cacbohidrat nên khi tăng nhiệt độ quá nhiệt đọ tối ưu của enzim thì enzim sẽ bị biến tính và mất chức năng xúc tác.

B. Vì enzim có bản chất là lipit nên khi tăng nhiệt độ quá nhiệt đọ tối ưu của enzim thì enzim sẽ bị biến tính và mất chức năng xúc tác.

C. Vì enzim có bản chất là protein nên khi tăng nhiệt độ quá nhiệt đọ tối ưu của enzim thì enzim sẽ bị biến tính và mất chức năng xúc tác.

D. Vì enzim có bản chất là protein nên khi tăng nhiệt độ quá nhiệt đọ tối ưu của enzim thì enzim sẽ bị thay đổi cấu trúc và mất chức năng xúc tác.

Câu 20: Tế bào nhân thực có các bào quan có màng bao bọc cũng như có lưới nội chất chia tế bào thành những xoang tương đối cách biệt có lợi gì cho sự hoạt động của các enzim?

A. Mỗi enzim có thể cần các điều kiện khác nhau nên mỗi bào quan là môi trường thích hợp cho hoạt động của một số loại enzim nhất định.

B. Mỗi enzim có một nhiệt độ tối ưu nên mỗi bào quan là môi trường thích hợp cho hoạt động của một số loại enzim nhất định.

C. Mỗi enzim có một độ pH thích hợp nên mỗi bào quan là môi trường thích hợp cho hoạt động của một số loại enzim nhất định.

D. Mỗi enzim có cơ chế hoạt động khác nhau nên mỗi bào quan là môi trường thích hợp cho hoạt động của một số loại enzim nhất định.

Câu 21: Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất bằng cách nào?

A. Tự điều chỉnh bằng điều chỉnh hoạt tính của các enzim.

B. Tự điều chỉnh bằng ức chế ngược.

C. Tự điều chỉnh bằng điều chỉnh hoạt tính của các enzim và ức chế ngược.

D. Tự điều chỉnh bằng điều chỉnh hoạt tính của các cơ chất và ức chế ngược.

II/ TỰ LUẬN: ( 3 câu – 3 điểm)

Câu 1: Cho 1 mạch ADN có trình tự nu 5’…GXTATAXGATXXGAXTTGXTT…3’

Xác định trình tự mạch 3’- 5’ của đoạn ADN và mạch mARN 5’- 3’ được tổng hợp từ mạch đó?

Câu 2: Tại sao muốn giữ rau tươi, ta thường xuyên vảy nước vào rau?

Câu 3:-Nếu chất G và F dư thừa trong tế bào thì nồng độ chất nào sẽ tăng một cách bất thường? Giải thích.

………………

Mời các bạn tải File tài liệu để xem thêm nội dung đề thi học kì 1 lớp 10

Xem thêm nhiều bài viết về : 1000+ Tài liệu miễn phí chất lượng



from khotailieu.edu.vn https://ift.tt/3JkqxmJ
via Khotailieu.edu.vn

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Đề thi học kì 1 môn Khoa học tự nhiên 6 năm 2021 – 2022 sách Cánh diều

Văn mẫu lớp 9: Nghị luận xã hội về tình yêu quê hương đất nước

Văn mẫu lớp 7: Phân tích hình ảnh người bà trong bài Tiếng gà trưa của Xuân Quỳnh